NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2024 |
DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN
NGÂN HÀNG TRONG TUẦN
(Từ 04-08.11.2024)
1.Thị trường ngoại tệ và tỷ giá:
Ngày 04/11, tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết cuối ngày trên website của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ở mức 25.125/25.465 VND/USD, tăng 11 VND/USD so với tỷ giá cuối ngày làm việc cuối tuần trước đó (ngày 01/11). Cuối ngày 08/11, tỷ giá niêm yết ở mức 25.130/25.470 VND/USD, tăng 05 VND/USD so với tỷ giá ngày 04/11.
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng:
2.1. Về doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 1.741.661 tỷ đồng, bình quân 348.332 tỷ đồng/ngày, giảm 433 tỷ đồng/ngày so với tuần trước; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 486.063 tỷ đồng, bình quân 97.213 tỷ đồng/ngày, tăng 31.229 tỷ đồng/ngày so với tuần trước.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (90,59% tổng doanh số giao dịch VND) và kỳ hạn 01 tuần (5,77% tổng doanh số giao dịch VND). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 76,50% và 21,84% tổng doanh số giao dịch. Các kỳ hạn còn lại, mỗi kỳ hạn chỉ chiếm dưới 1% tổng doanh số giao dịch.
2.2. Về lãi suất
Đối với các giao dịch bằng VND: so với tuần trước, lãi suất các kỳ hạn trên thị trường liên ngân hàng tăng mạnh từ 1,24% đến 2,32%. Lãi suất bình quân một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm, 01 tuần tăng lần lượt là 2,32% và 2,06%.
Đối với các giao dịch USD: so với tuần trước, lãi suất các kỳ hạn biến động trái chiều trong đó lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm 0,22%, lãi suất kỳ hạn 3 tuần tăng 0,12%.
Dưới đây là lãi suất bình quân liên ngân hàng của các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 04/11- 08/11/2024:
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
VND |
5,15 |
5,06 |
4,97 |
4,68 |
5,31 |
5,30 |
5,00 |
USD |
4,84 |
4,64 |
4,75 |
4,72 |
5,02 |
5,09 |
- |